Năm 2020: Có bao nhiêu bất động sản đủ điều kiện đưa vào sử dụng?

Hoàng Quý - Trắc Long (T/h) - Chủ nhật - 23/02/2020 20:20
 
Doanhnhanvaxahoi.com – Mới đây, Cục Giám định Nhà nước và Chất lượng công trình xây dựng, Bộ Xây dựng cho biết, hiện có gần 93.000 sản phẩm được chấp thuận nghiệm thu, đưa vào sử dụng đến hết năm 2019.
Theo Cục Giám định Nhà nước và chất lượng công trình xây dựng, Bộ Xây dựng cho biết thêm, trên cơ sở tổng hợp báo cáo của 42/63 UBND các tỉnh, thành phố có thực hiện báo cáo, Bộ Xây dựng công bố thông tin nhà ở và thị trường BĐS đến hết năm 2019.
 
1557908863 can ho vincity
Tính đến thời điểm hiện tại có bao nhiêu sản phẩm bất động sản đủ điều kiện nghiệm thu đưa vào sử dụng?

Cùng với đó, các dự án phát triển nhà ở có 62 dự án, với 11.365 căn hộ được cấp phép; 461 dự án với 186.761 căn hộ đang triển khai xây dựng; 36 dự án với 6.168 căn hộ hoàn thành.

Song song đó, các dự án du lịch nghỉ dưỡng có 23 dự án với 7.147 căn hộ du lịch và 1.926 biệt thự du lịch được cấp phép; 96 dự án với 16.827 căn hộ du lịch và 5.705 biệt thự du lịch đang triển khai xây dựng.

Tính đến hết năm 2019, lượng giao dịch BĐS, bao gồm căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê, căn hộ du lịch (condotel), biệt thự du lịch (resort/villa), văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) có tổng cộng 18.329 giao dịch BĐS thành công.

Tại TP.HCM, giá căn hộ chung cư tăng khoảng 3,52%. Bên cạnh đó, đối với phân khúc căn hộ cao cấp giá giảm khoảng 3%, căn hộ trung cấp giá tăng khoảng 3,66%, căn hộ bình dân giá tăng khoảng 3,75%, nhà ở riêng lẻ giá tăng khoảng 8,99%.

Tương tự, tại Hà Nội có 3.099 giao dịch thành công, tại TP.HCM có 5.142 giao dịch thành công. Đặc biệt, đến đầu năm 2020, giá BĐS tại Hà Nội và TP.HCM có biến động, nhưng không lớn. Điển hình, tại TP Hà Nội, giá căn hộ chung cư tăng khoảng 0,54% so với đầu năm 2019 (trong đó đối với phân khúc căn hộ cao cấp giá giảm khoảng 0,44%, căn hộ trung cấp giá tăng khoảng 0,94%, căn hộ bình dân giá tăng khoảng 1,94%, nhà ở riêng lẻ giá tăng khoảng 3,01%).

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 22 Luật Kinh doanh BĐS thì bên bán (chủ đầu tư) có trách nhiệm “Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theo đúng thời hạn, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng; giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng”.

Khoản 3, Điều 13 Luật Kinh doanh BĐS quy định, chủ đầu tư “chỉ được phép bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà, công trình xây dựng đó”.

Theo Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014 thì “việc bàn giao nhà ở cho người sử dụng chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở nêu trong nội dung dự án được phê duyệt vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng”.

Điều 123 Luật Xây dựng 2014 quy định, “Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này”.

Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng quy định, “Công trình xây dựng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4, Điều 123 Luật Xây dựng”.

Theo Điểm d, Khoản 4, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thì “Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này (Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành…) thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 10 ngày đối với các công trình còn lại kể từ khi kết thúc kiểm tra…”.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đọc nhiều nhất